Học nói tiếng Nhật nhanh và đơn giản nhất qua online
Địa chỉ Email : lienhe@tiengnhat.org
Phone : 3785 2415

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật không khó, chúng ta chỉ cần đọc đi đọc lại nhiều lần bảo đảm trong vòng 2 ngày bạn sẽ phát âm được ngay bảng chữ cái tiếng Nhật. Xem cách phát âm tiếng Nhật trong chử Hiragana và cách viết bảng chử cái tiếng Nhật Hiragana tại đây.

Nó chỉ đọc với 5 âm tương tự như ta đọc tiếng Việt :

Ví dụ :

  • a     i    ư    ê   ô
  • ka  ki  kư  kê  kô
  • sa  shi  sư  sê  sô

…….

Bảng chữ cái tiếng Nhật bên dưới bạn hãy đọc theo phiên âm bên dưới theo cách đọc tiếng Việt là đọc được, 1 số chử đặc biệt bạn xem thêm chú thích bên dưới.

chu-cai-tieng-nhat-a

a

i

i

chu-cai-u

ư

chu-cai-e

ê

chu-cai-o

ô

chu-cai-ka

ka

chu-cai-ki

ki

chu-cai-ku

chu-cai-ke

chu-cai-ko

chu-cai-sa

sa

chu-cai-shi

shi

chu-cai-su

chu-cai-se

chu-cai-so

chu-cai-ta

ta

chu-cai-chi

chi

chu-cai-tsu

tsu

chu-cai-te

chu-cai-to

chu-cai-na

na

chu-cai-ni

ni

chu-cai-nu

chu-cai-ne

chu-cai-no

chu-cai-ha

ha

chu-cai-hi

hi

chu-cai-fu

phư

chu-cai-he

chu-cai-ho

chu-cai-ma

ma

chu-cai-mi

mi

chu-cai-mu

chu-cai-me

chu-cai-mo

chu-cai-ra

ra

chu-cai-ri

ri

chu-cai-ru

chu-cai-re

chu-cai-ro

chu-cai-wa

wa

chu-cai-wo

chu-cai-ung

ưn

chu-cai-ya

ya

chu-cai-yu

iêu

chu-cai-yo

Các âm đọc khác khi có dấu ở trên chữ cái tiếng Nhật

Ví dụ: chữ ( ka : か ) đọc thành chữ ( ga : が ) khi có 2 chấm ở trên chữ “ka”

ka, ki, ku, ke, ko  –>  ga, gi, gư, gê, gô

chu-cai-ga

ga

chu-cai-gi

gi

chu-cai-gu

chu-cai-ge

chu-cai-go

chu-cai-za

za

chu-cai-ji

ji

chu-cai-zu

chu-cai-ze

chu-cai-zo

chu-cai-da

đa

chu-cai-di

di

chu-cai-du

chu-cai-de

đê

chu-cai-do

đô

chu-cai-ba

ba

chu-cai-bi

bi

chu-cai-bu

chu-cai-be

chu-cai-bo

chu-cai-pa

pa

chu-cai-pi

pi

chu-cai-pu

chu-cai-pe

chu-cai-po

Những chữ cái tiếng Nhật có phát âm hơi khác với tiếng Việt

つ ( tsu ) chữ này phát âm tương tự như “chư” nhưng có âm gió, khi phát âm đầu lưỡi đưa ra giữa 2 hàm răng, 2 hàm răng chạm nhẹ và lưỡi và rút lưỡi vô đọc “chư” sao cho có âm gió phát ra.

ふ ( phư) đọc giữa “hư” và “phư”, âm đọc chính là “hư” nhưng có “phư” để tạo âm gió.

ら,り,る,れ,ろ (ra,ri,ru,re,ro) : Đọc giống như tiếng Việt nhưng chú ý là không rung lưỡi, đọc gần giống như phụ âm “L” là: la,li,lu,le,lo nhưng không hoàn toàn giống như phụ âm “L”, đọc giữa “L” và”R”.

や, ゆ, よ (ya,yu,yo) : đọc như “i”rồi “a”,đọc như “iêu”,đọc như “i”rồi “ô” mà phải đọc nối nhanh lại.

ん  (n)  được dùng như “n” hay “nh” và nó hay đi sau chử khác để tạo 1 âm khác, ví dụ:   Hoda (ほだ)   -> để trở thành Honda (ほんだ)thì phải thêm  “ん”vào giữa

Các chữ ghép trong bảng chử cái tiếng nhật

Đừng sợ bạn :-), những chữ này chỉ đơn thuần là những chử được ghép lại với các chử cái chính ở bên trên nên bạn không cần phải quan tâm. Sau này khi bạn đã làm quen với bảng chữ cái tiếng Nhật rồi thì tự bạn sẽ biết chúng rất nhanh.

Chữ đứng đằng trước được xem như phụ âm nên viết lớn, chử đứng sau xem như nguyên âm nên viết nhỏ hơn chữ đứng đằng trước ( nên chữ đứng sau không được viết bằng kích cở với chữ đứng đằng trước, thông thường là phân nữa chữ đằng trước là được.

きゃ(kya) きゅ(kyu) きょ(kyo)
しゃ(sha) しゅ(shu) しょ(sho)
ちゃ(cha) ちゅ(chu) ちょ(cho)
にゃ(nya) にゅ(nyu) にょ(nyo)
ひゃ(hya) ひゅ(hyu) ひょ(hyo)
みゃ(mya) みゅ(myu) みょ(myo)
りゃ(rya) りゅ(ryu) りょ(ryo)
ぎゃ(gya) ぎゅ(gyu) ぎょ(gyo)
じゃ(jya) じゅ(jyu) じょ(jyo)
ぢゃ(ja) ぢゅ(ju) ぢょ(jo)
びゃ(bya) びゅ(byu) びょ(byo)
ぴゃ(pya) ぴゅ(pyu) ぴょ(pyo)
Bảng chữ cái tiếng Nhật tham khảo thêm
bang-chu-cai-tieng-nhat

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật có 3 loại chữ, là Hiragana, katakana và Kanji. Trong đó chữ Higarana là loại chữ chính như ta đề cập ở trên.

Còn loại chữ katagana được dùng để chỉ tên người hay địa danh thì người Nhật thường dùng loại chữ Katagana này, tuy nhiên mới bắt đầu học bạn chưa cần phải học chúng, phát âm thì giống như chữ Hiragana nhưng chỉ có cách viết thì khác nhau. Bạn có thể tham khảo vào cột trái của bảng tiếng Nhật tham khảo phía trên.

Còn một loại chữ nữa là chử Kanji chúng ta được biết là loại chữ Hán, chữ Hán được sử dụng nhiều trong sách, báo chí. Chữ Kanji được diễn đạt trong văn viết nên sau này bạn sẽ học sau nếu bạn thấy thích.

Một vài ví dụ về cách đọc chử cái tiếng Nhật

Sakura là tên loại hoa anh đào của Nhật : ” さくら ”

Honda là xe máy nước ta hay nói : ” ほんだ ”

Món sushi nổi tiếng của Nhật viết là : すし

Tanaka là tên nổi tiếng của người Nhật viết là :” たなか” nếu là viết theo chử Kanji thì là : 田中

Từ vựng tiếng Nhật khác :

Trứng   たまご     tamago ( đọc là tamagô )

Xe hơi  くるま        kuruma  (đọc là kưrưma)

Cơm    ごはん       Gohan  ( đọc là gôhăn )

cá        さかな      Sakana ( đọc nguyên như vậy )

Quyển sách  ほん   Hon  ( đọc là hon )

Điện thoại   でんわ   Denwa ( đọc là đên wa)

Phiên âm Romaji trong chử cái tiếng Nhật

Để người nước ngoài có thể dễ học tiếng Nhật, người Nhật có dùng loại chửa alphabet gọi là chữ Romaji để phiên âm ra cách đọc tiếng nhật.Do cách đọc các

chữ Romaji này hơi khác với chữ ở Việt Nam nên chúng tôi có phiên âm theo cách đọc kiểu tiếng Việt để các bạn dễ hình dung. Tuy nhiên khi các bạn rành rồi thì khuyến khích các bạn nên sử dụng Romaji để phiên âm là tốt nhất.

Ví dụ : chữ nhà tắm おふろ có phiên âm là “Ohuro” nhưng phải phát âm là” Ô phư rô “. Bạn xem các từ vựng phía trên để biết thêm.

Sau đây là chử cái tiếng Nhật được phiên âm theo ký tự Romaji

bang-chu-cai-tieng-nhat-romaji

Bảng chử cái tiếng nhật phiên âm romaji

(20318)

Bạn có thích bài học tiếng Nhật này không :)
Click like nếu bạn thích "Like" >>>

Comments

comments

5 Responses so far.

  1. van says:

    bai viet rat hay va thuc te , minh da hoc 1 thoi gian nhung vi cong viec nen ko hoc nua ,gio muon hoc lai tu dau mong rang trang nay se rat bo ich cho nhung nguoi nhu minh

  2. KỳLam says:

    Thanks bạn nha :)
    Mình sắp tham gia khoá học tiếng nhật nên tìm hiểu trước 1 chút, thấy rất hào hứng với kế hoạch sắp tới, tiến Nhật rất thú vị <3

  3. p tung says:

    hashimemashite

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

2013 © TiengNhat.org - Bản quyền copy right!